Nhà máy Sợi Vinatex Phú Cường
Dữ liệu mẫu được mô phỏng theo cấu trúc HVI và biểu mẫu PABB hiện có.
Tồn khả dụng theo nguồn
Khối lượng quy đổi ước tính theo 220 kg/kiện.
Mục tiêu chênh giữa hai bàn ≤ 0,05
Ưu tiên theo ảnh hưởng sản xuất
Đã chốt và trừ tồn kho
| Bàn | Ngày áp dụng | Lot sợi | Cơ cấu | Mic TB | CV Mic | Δ bàn trước | Trạng thái |
|---|
Kho bông
File HVI tạo danh sách dự kiến. Chỉ kiện đã được nhân viên quét xác nhận mới cộng vào tồn kho.
Chọn một lô để xem dữ liệu HVI từng kiện.
| ID kiện | ID nội bộ | Mic | UHML | UI | Str | Rd | +b | Trạng thái |
|---|
Tạo bàn bông
Mỗi phương án gồm 58 kiện trên sơ đồ 4 hàng × 16 cột và 6 vị trí chèn.
Thuật toán cân bằng đồng thời Mic, Rd và +b trên từng hàng. Lô ít tồn được rải đều, không đặt ở cột 1 hoặc 16; khi thay thế chỉ đổi đúng nguồn và ưu tiên HVI gần nhất.
Điều chỉnh tỷ lệ nguồn rồi chọn “Tạo 3 phương án”.
Ứng dụng nhập kho
Giao diện tối ưu cho điện thoại hoặc PDA Android tại cửa container.
Đặt mã vạch vào giữa khung
Dùng khi barcode bị rách nhưng vẫn đọc được số kiện.
Container TGHU 718236-9 · Seal 081246
Lịch sử
Theo dõi Mic, CV và thay đổi so với 5 bàn gần nhất.
Đường tham chiếu mục tiêu 4,20
| Bàn | Ngày | Lot sợi | Mỹ | Brazil | Úc | Mic TB | CV Mic | Δ hàng | Δ 5 bàn | Thay thế | Đánh giá |
|---|